16

09 2019

Nhôm hệ là gì? Khái niệm chuẩn về nhôm hệ

Nhôm hệ là một loại nhôm được sản xuất dựa trên dây chuyền sản xuất hiện đại tác động lên thanh Profile tăng khả năng chịu lực, chính xác về độ dày và kích thước.

Nhôm hệ được chia làm nhiều khác loại nhau tương ứng với từng hệ cửa nhôm (cửa đi, cửa sổ), vách nhôm, mặt dựng nhôm kính,…

Phân loại nhôm hệ

Mỗi loại nhôm hệ ứng dụng vào nhu cầu sử dụng khác nhau, thông thường được sử dụng chủ yếu trong việc sản xuất: cửa đi, cửa sổ, vách ngăn, lam nhôm, mặt dụng…

Trong công nghiệp, nhôm còn là nguyên vật liệu chính để chế tạo: khung máy, thùng xe tải, thanh tản nhiệt,…

Ứng dụng nhôm hệ

Khi sử dụng vật liệu nhôm nguyên chất, bạn luôn tự tin về mức độ bền bỉ của nó mang lại mà không phải lo lắng rủi ro. Ở Long Vân Group, chúng tôi sản xuất các hệ nhôm đạt chuẩn Nhật bản được chia làm nhiều loại khác nhau.

Dưới đây là những profile nhôm điển hình như:

Hệ nhôm cửa đi

Mặt cắt hệ cửa đi LV56

Mặt cắt hệ cửa đi LV56

Chi tiết về cửa đi hệ LV 56 (cách gọi khác: cửa đi hệ 560):

  • Độ dày trung bình: 1.4 ~ 1.8 mm
  • Bề rộng khung nhôm: 56 mm
  • Kính sử dụng: 5 ~ 16 mm
  • Hợp kim nhôm: 6063S-T5
  • Tiêu chuẩn: JIS H4100, JIS H8601, JIS H8602
  • Giới hạn chiều rộng: 700 ~ 1200 mm
  • Giới hạn chiều cao: 2000 ~ 2400 mm
Mặt cắt cửa đi hệ LV60

Mặt cắt cửa đi hệ LV60

Chi tiết về cửa đi hệ LV60 (cách gọi khác: cửa đi hệ 600):

  • Bề rộng khung nhôm: 60 mm
  • Kính sử dụng: 5 ~ 22 mm
  • Hợp kim nhôm: 6063S-T5
  • Tiêu chuẩn: Công nghệ Nhật Bản JIS H4100, JIS H8601, JIS H8602
  • Phạm vi sử dụng: Nhà phố, biệt thự, chung cư, cao ốc văn phòng, nhà xưởng
  • Giới hạn chiều rộng: 1000 ~ 2000 mm
  • Giới hạn chiều cao: 1850 ~ 2400 mm
Mặt cắt cửa đi hệ LV34

Mặt cắt cửa đi hệ LV34

Chi tiết về cửa đi hệ LV34 (cách gọi khác: cửa đi hệ 340):

  • Bề rộng khung nhôm: 34 mm
  • Kính sử dụng: 5 ~ 12 mm
  • Hợp kim nhôm: 6063S-T5
  • Tiêu chuẩn: Công nghệ Nhật Bản JIS H4100, JIS H8601, JIS H8602
  • Phạm vi sử dụng: Nhà phố, biệt thự, chung cư, cao ốc văn phòng, nhà xưởng
  • Giới hạn chiều rộng: 1000 ~ 2000 mm
  • Giới hạn chiều cao: 1850 ~ 2400 mm
Mặt cắt cửa đi hệ LV39

Mặt cắt cửa đi hệ LV39

Chi tiết về cửa đi hệ LV39 (cách gọi khác: cửa đi hệ 390):

  • Bề rộng khung nhôm: 39 mm
  • Kính sử dụng: 5 ~ 12 mm
  • Hợp kim nhôm: 6063S-T5
  • Tiêu chuẩn: Công nghệ Nhật Bản JIS H4100, JIS H8601, JIS H8602
  • Phạm vi sử dụng: Nhà phố, biệt thự, chung cư, cao ốc văn phòng, nhà xưởng
  • Giới hạn chiều rộng: 1000 ~ 2000 mm
  • Giới hạn chiều cao: 1850 ~ 2400 mm
Mặt cắt cửa đi hệ 46

Mặt cắt cửa đi hệ 46

Chi tiết về cửa đi hệ 46 (cách gọi khác: cửa đi hệ 460):

  • Bề rộng khung nhôm: 101.6 mm
  • Kính sử dụng: 5 ~ 10 mm
  • Hợp kim nhôm: 6063S-T5
  • Tiêu chuẩn: Công nghệ Nhật Bản JIS H4100, JIS H8601, JIS H8602
  • Phạm vi sử dụng: Nhà phố, chung cư, cao ốc văn phòng, nhà xưởng
  • Giới hạn chiều rộng: 1000 ~ 2000 mm
  • Giới hạn chiều cao: 1850 ~ 2400 mm

Cửa đi hệ 70 (cách gọi khác: cửa đi hệ 700): Độ dày trung bình – 1.2 đến 1.3 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa đi hệ 76 (cách gọi khác: cửa đi hệ 760): Độ dày trung bình – 1.2 đến 1.5 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa đi hệ 100 (cách gọi khác: cửa đi hệ 1000): Độ dày trung bình – 1.2 đến 1.3 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ nhôm cửa đi lùa

Cửa đi lùa 3 cánh hệ LV 60 (cách gọi khác: cửa đi lùa hệ 600): Độ dày trung bình – 1.8 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa đi lùa 4 cánh hệ LV 60 (cách gọi khác: cửa đi lùa hệ 600): Độ dày trung bình – 1.8 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa đi lùa hệ 76 (cách gọi khác: cửa đi lùa hệ 760): Độ dày trung bình – 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa đi lùa hệ 100 (cách gọi khác: cửa đi lùa hệ 1000): Độ dày trung bình – 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ nhôm cửa sổ bật

Cửa sổ bật hệ 38 (cách gọi khác: cửa sổ bật hệ 380): Độ dày trung bình – 0.9 đến 1.1 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa sổ bật hệ 56 (cách gọi khác: cửa sổ bật hệ 560): Độ dày trung bình – 1.4 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa sổ bật hệ LV 60 (cách gọi khác: cửa sổ bật hệ 600): Độ dày trung bình – 1.5 đến 1.8 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa sổ bật hệ 72 (cách gọi khác: cửa sổ bật hệ 720): Độ dày trung bình – 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa sổ bật hệ 76 (cách gọi khác: cửa sổ bật hệ 760): Độ dày trung bình – 0.9 đến 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa sổ bật hệ 40 – 100 (cách gọi khác: cửa sổ bật hệ 40 – 1000): Độ dày trung bình – 1.0 đến 1.5 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ nhôm cửa sổ lùa

​Cửa sổ lùa 2 cánh hệ LV 60 (cách gọi khác: cửa sổ lùa hệ 600): Độ dày trung bình – 1.4 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa sổ lùa hệ 70 (cách gọi khác: cửa sổ lùa hệ 700): Độ dày trung bình – 1.0 đến 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa sổ lùa hệ 77 (cách gọi khác: cửa sổ lùa hệ 770): Độ dày trung bình – 1.0 đến 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Cửa sổ lùa hệ 80 (cách gọi khác: cửa sổ lùa hệ 800): Độ dày trung bình – 1.0 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ nhôm vách ngăn

Vách ngăn hệ LV 56 (cách gọi khác: vách ngăn hệ LV 560): Độ dày trung bình – bề mặt nhôm rộng 56 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Vách ngăn hộp hệ 77 (cách gọi khác: vách ngăn hộp hệ 770): Độ dày trung bình – 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

​Vách ngăn hộp hệ 80 (cách gọi khác: vách ngăn hộp hệ 800): Độ dày trung bình – 1.0 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

​Vách ngăn hộp hệ 100 (cách gọi khác: vách ngăn hộp hệ 1000): Độ dày trung bình – 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Vách ngăn gài hệ 76 (cách gọi khác: vách ngăn gài hệ 760): Độ dày trung bình – 1.0 đến 1.2 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

​Vách ngăn gài hệ 100 (cách gọi khác: vách ngăn gài hệ 1000): Độ dày trung bình – 1.2 đến 1.8 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ nhôm mặt dựng

Hệ mặt dựng hệ 65 (cách gọi khác: mặt dựng hệ 650): Độ dày trung bình – 1.5 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ mặt dựng hệ 80 (cách gọi khác: mặt dựng hệ 800): Ứng dụng cho khung chìm và khung nổi có độ dày trung bình – 1.8 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ mặt dựng hệ 100 (cách gọi khác: mặt dựng hệ 1000): Ứng dụng cho khung chìm và khung nổi có độ dày trung bình – 2.0 đến 2.5 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ mặt dựng hệ 140 (cách gọi khác: mặt dựng hệ 1400): Ứng dụng cho khung chìm và khung nổi có độ dày trung bình – 3.0 đến 4.0 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Hệ lam nhôm

Lam nhôm (Louver): Độ dày trung bình – 1.0 đến 1.8 mm
Xem chi tiết: Tại đây.

Tại sao gọi là nhôm hệ?

Trước tiên, cần phải biết được nhôm hệ là gìtại sao gọi là nhôm hệ. Giả sử, sản phẩm cửa nhôm hệ 55 (55 là hệ nhôm có trên thị trường, tương ứng với nó là hệ LV 56 “hệ nhôm độc quyền trên chỉ có tại Long Van Group“) thì 55 là kích thước bản dày của hộp nhôm.

Ví dụ: tường 10 cm thì hộp nhôm dày 55mm (55mm tương ứng hệ cửa nhôm 55).

Đặc tính của nhôm hệ

Nhôm hệ Profile chất liệu nhôm nhật cao cấp độ cứng cao, khả năng chịu lực tốt, khả năng đồng nhất tuyệt đối. Nhôm hệ Long Vân được sử dụng nhiều nhất cho các công trình kiến trúc cao tầng, khách sạn, nhà hàng hay nhà ở cao cấp.

  1. Phụ kiện đơn giản.
  2. Dễ dàng thi công và sản xuất.
  3. Bề mặt hoàn thiện bền và đẹp.
  4. Sử dụng được nhiều loại kính đơn.
  5. Đáp ứng nhiều loại thiết kế phức tạp.
  6. Tính cách âm, cách nhiệt và kín khí cao.
  7. Thuận tiện cho việc bảo dưỡng và vệ sinh.

Thanh nhôm profile là một loại nhôm định hình có nhiều hình dạng kích thước khác nhau. Thanh nhôm profile có rất nhiều loại, tùy vào mục đích sử dụng mà mỗi thanh profile có hình dạng khác nhau. Loại thì dùng cho cửa nhôm kính, loại thì dùng cho ray vách, loại thì làm đèn, loại thì dùng cho khung cửa…

Ưu điểm nhôm hệ

Long Vân Group đã nghiên cứu, phát triển và cho ra thị trường thanh profile nhôm được thiết kế các khoang trống và các đường gân gia cường trợ lực với những ưu điểm:

  1. Profile nhôm cứng cáp với thanh nhôm bản lớn, những đường gồ mạnh mẽ và góc cạnh làm gia tăng độ chắc chắn và sang trọng cho cửa Nhôm.
  2. Thanh profile chắc chắn thích hợp cho các loại cửa lớn, chịu được gió bão.
  3. Đa dạng về thiết kế, có thể sử dụng cho nhiều loại cửa khác nhau từ cửa đi, cửa sổ, cửa mở, lùa …
  4. Sử dụng được với nhiều loại kính khác nhau trên thị trường.
  5. Độ kín khí, kín nước, cách âm và cách nhiệt cao.
  6. Bề mặt nhôm đẹp bền màu với thời gian (màu nhôm anod).
  7. Hệ thống phụ kiện nhôm nguyên khối cao cấp gia công CNC, đồng bộ và đa dạng.

Nhà máy Nhôm Nhật Bản Hondalex sản xuất theo quy trình và tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tiêu chuẩn công nghệ Nhật JIS H4100, không sử dụng nhôm tái chế không rõ nguồn gốc, luôn đem đến cho khách hàng sự tin tưởng và hài lòng nhất khi sử dụng sản phẩm. Hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn và báo giá miễn phí.

Mọi người hay tìm kiếm hệ nhôm: nhôm hệ xingfa, nhôm việt nhật, nhôm việt pháp,…

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *


Long Van Group - Tập đoàn Nhôm Nhật Bản

- Địa chỉ: 299/4 Lý Thường Kiệt, P. 15, Q. 11, TP. HCM
- Showroom: 299/1D Lý Thường Kiệt, P. 15, Q. 11, TP. HCM
- Hotline: 028 38 638 500 - Email: info@longvan.com.vn

- MST: 0301910080 - Ngày Cấp : 27/01/2000
- Nơi Cấp : Sở KH&ĐT TP.HCM - Chủ Sở Hữu : Nguyễn Thế Vinh

© LONG VAN GROUP 2014 - 2020. All rights reserved.